Kết Cấu Trái–Phải (⿰ · Tả Hữu)
Chiếm khoảng 65% chữ ghép. Viết bộ thủ bên trái trước (chiếm 35% chiều ngang), phần bên phải viết sau (65%).
Cơ Sở Dữ Liệu 9.574 Chữ Hán
Nhập bất kỳ chữ Hán giản thể hoặc phồn thể nào vào ô bên dưới để xem hoạt ảnh thứ tự nét chuẩn, tự tay luyện viết trực tiếp trên khung Mễ Tự Cách, xem dải phân tách từng bước và tải ngay phiếu luyện viết PDF 300 DPI.
Phân Giải Thứ Tự Từng Nét Viết (5)
Khi gặp một chữ Hán mới chưa tra từ điển, 8 quy tắc vàng dưới đây giúp bạn xác định 98% quỹ đạo đưa bút.
Chiếm khoảng 65% chữ ghép. Viết bộ thủ bên trái trước (chiếm 35% chiều ngang), phần bên phải viết sau (65%).
Viết phần trên trước, phần dưới sau; căn cả hai tầng thẳng hàng theo trục dọc chính giữa ô ly.
Ba cột dọc đứng cạnh nhau: cần thu gọn chiều ngang từng phần để tổng thể chữ vẫn nằm gọn trong ô vuông.
Ba tầng xếp chồng theo chiều dọc: giữ khoảng cách giữa các nét ngang thật đều và gọn theo chiều cao.
Viết vách trái và góc trên-phải trước, điền toàn bộ phần nhân bên trong, cuối cùng mới kéo nét ngang khóa đáy.
Khung mở phía dưới (门, 同, 风) hoặc mở bên phải (医, 区): viết khung ngoài trước rồi mới điền phần trong.
Khung che trên-trái (广, 厂, 疒) viết TRƯỚC; riêng bộ Sước/Dẫn đỡ dưới-trái (辶, 廴) viết CUỐI CÙNG.
Chữ độc thể nguyên khối: đặt giao điểm của các nét chính trùng khớp với tâm điểm chữ thập của ô ly.