Cách Viết Chữ 永 (yǒng · Hán Việt: Vĩnh) — Thứ Tự 5 Nét & PDF
永 (yǒng · Âm Hán Việt: Vĩnh) — vĩnh cửu, mãi mãi, dài lâu (chữ mẫu của Vĩnh Tự Bát Pháp). Chữ tượng hình dòng nước chảy dài vô tận. Từ thời Tấn - Đường, các nhà thư pháp đã chọn chữ Vĩnh (永) làm bài tập chuẩn mực vì hội tụ đủ 8 nét bút cơ bản.
- Pinyin
- yǒng
- Âm Hán Việt
- Vĩnh
- Số Nét
- 5
- Bộ Thủ
- 水
- Chiết Tự IDS
- ⿱?水
- Phồn Thể
- 永
Quỹ Đạo Từng Nét Chữ 永 (5 Bước)
Tạo Phiếu Luyện Chữ 永 Tùy Chỉnh →永1 Chấm 点
永1 (42,7)→(53,16)
永2 Gập 折
永2 (30,31)→(35,80)
永3 Gập 折
永3 (11,50)→(12,80)
永4 Phẩy 撇
永4 (71,27)→(56,47)
永5 Mác 捺
永5 (52,45)→(93,74)
Nguồn Gốc & Cấu Trúc Chiết Tự (永 = ⿱?水)
Chữ tượng hình dòng nước chảy dài vô tận. Từ thời Tấn - Đường, các nhà thư pháp đã chọn chữ Vĩnh (永) làm bài tập chuẩn mực vì hội tụ đủ 8 nét bút cơ bản.
⿱?水 → 水 (⿱)
Tỉ Lệ Thư Pháp & Hướng Dẫn Căn Ô Cho Chữ 永
Đặt nét Chấm đầu tiên nằm đúng trục dọc giữa ô; kéo nét Sổ móc ở giữa thẳng tắp làm cột trụ rồi mới viết cánh trái (Ngang phẩy) và cánh phải (Phẩy mác).
Lỗi Bút Thuận Thường Gặp Khi Viết Chữ 永
Không tách nét thứ 2 (Ngang gập móc) thành hai nét rời: đoạn ngang ngắn, trục sổ dọc và móc đáy được viết liền trong 1 lần đặt bút (tổng cộng chữ 永 có 5 nét).
Từ Ghép HSK Cốt Lõi Với Chữ 永
mãi mãi, vĩnh viễn
vĩnh hằng, bất diệt
Vĩnh Tự Bát Pháp (8 phép bút pháp cổ điển)
vĩnh cửu, lâu bền
một lần vất vả nhàn nhã dài lâu
không bao giờ bỏ cuộc, kiên định tới cùng
vĩnh viễn lưu danh muôn thuở, bất hủ
sâu sắc, ý vị ngân vang dư âm
suốt đời khắc cốt ghi tâm khó quên
Vĩnh Bất · ⿱?水 · ⿱一?
Câu Ví Dụ Sử Dụng Chữ 永 (yǒng)
学习书法通常从描写永字开始。
Xuéxí shūfǎ tōngcháng cóng miáoxiě yǒng zì kāishǐ.
Học thư pháp thường bắt đầu từ việc tô luyện chữ Vĩnh (永).
真正的朋友会永远互相支持。
Zhēnzhèng de péngyou huì yǒngyuǎn hùxiāng zhīchí.
Những người bạn chân thành sẽ mãi mãi ủng hộ lẫn nhau.
兰亭序开篇的第一个字就是永字,包含了八种基本笔法。
Lántíng Xù kāipiān de dì-yī gè zì jiùshì yǒng zì, bāohán le bā zhǒng jīběn bǐfǎ.
Chữ đầu tiên mở màn tác phẩm Lan Đình Tự chính là chữ Vĩnh, hội tụ trọn vẹn tám kỹ thuật vận bút nền tảng.